ảnh phải

Hotline: 0912.760.377

DONGYPQA.VN

Giỏ hàng ( 0)

Bài Lưỡng trị thang dùng cho người ho hen

Ngày đăng: 13-03-2021 | 7:57 AM | 173 Lượt xem | Người đăng: admin

Lưỡng Trị Thang (Biện chứng kỳ văn), trang 485 - trong sách Thuốc Nam Thuốc Bắc và các phương thang chữa bệnh xếp theo bệnh, DS. Tào Duy Cần, NXB Khoa học và Kỹ thuật.

Thành phần bài lưỡng trị thang

Bạch thược (Theo Dược điển Việt Nam V, tập II, trang 1076)

Tính vị, quy kinh: Khổ, toan, vi hàn. Vào các kinh tỳ, can, phế.

Công năng, chủ trị: Bổ huyết, dưỡng âm, thư cân, bình can, chi thống. Chủ trị: Huyết hư, da xanh xao, đau sườn ngực, mồ hôi trộm, kinh nguyệt không đều, âm hư phát sốt, chóng mặt đau đầu, chân tay co rút, đau bụng do can khắc tỳ.

Cách dùng liều lượng: Ngày dùng từ 8 g đến 12 g, dạng thuốc sắc, hoặc thuốc hoàn. Thường phối hợp với một số vị thuốc khác.

Đương quy (Theo Dược điển Việt Nam V, tập II, trang 1173)

Tính vị, quy kinh: Cam tân ôn. Vào các kinh can, tâm, tỳ.

Công năng, chủ trị: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng. Chủ trị: Huyết hư, chóng mặt. Kinh nguyệt không đều, bế kinh đau bụng kinh, táo bón do huyết hư. Phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn.

- Đương quy chích rượu: Dùng điều trị bế kinh, đau bụng kinh phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn.

- Toàn Quy: Hòa huyết (vừa bổ huyết vừa hoạt huyết).

- Quy vĩ: Hoạt huyết hóa ứ.

- Quy thân: Dương huyết bổ huyết.

- Quy đầu: Chị huyết.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu

Mạch môn (Theo Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, tập I, NXB KH&KT HN, trang 216)

Tính vị, công năng: Mạch môn có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng nhuận phế, giảm ho, cầm máu, làm mát tim, thanh nhiệt.

Công dụng: Rễ củ mạch môn được dùng để chữa ho khan, viêm họng, lao phổi nóng âm về chiều, sốt cao, tâm phiền khát nước, thổ huyết, khái huyết, chảy máu cam, hen phế quản khó ngủ. Còn dùng để lợi tiểu và chữa thiếu sữa, điều hòa nhịp tim khỏi hồi hộp, chữa táo bón, lở ngứa. Ngày dùng 6-20 g, dạng thuốc sắc

Cát cánh (Theo Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, tập 1, NXB KH&KT HN, trang 345)

Tính vị, công năng: Cát cánh có vị ngọt sau đắng, hơi cay, tính bình, có tác dụng thông khí phế, tiêu đờm, làm cho mủ độc vỡ ra ngoài.

Công dụng: Cát cánh chữa ho có đờm hội tanh, viêm đau họng, khản tiếng, hen suyễn,

Tức ngực, khó thở, nhọt ở phổi, kiết lỵ. Theo tài liệu cổ, cây còn chữa ngực tức đau và ho ra máu. Ngày dùng 3-12g dạng thuốc sắc. Phụ nữ có thai cần thận trọng khi dùng.

- Theo tài liệu nước ngoài, cát cánh được dùng trong y học Trung Quốc làm thuốc long đờm, chữa ho, một số bệnh về phổi và phế quản khác nhau. Ngày dùng 10 - 20g dạng thuốc sắc.

- Ở Nhật bản, cát cánh dùng chữa đau họng, viêm phế quản, ho có đờm, mụn nhọt và một số bệnh khác.

- Ở Ấn Độ, rễ cát cánh là vị thuốc quan trọng dùng làm thuốc long đờm, thuốc bổ, thuốc làm săn, thuốc gây trung tiện, chữa đầy bụng. Đôi khi nó được nhai nuốt nước hoặc dùng dạng thuốc sắc phối hợp với cam thảo.

Đảng sâm (Phòng đẳng sâm) (Theo Bài giảng Y học cổ truyền (dùng cho Học viên chuyên khoa định hướng Y học cổ truyền, tập 1, trường Đại học Y Hà Nội – khoa Y học cổ truyền, trang 524)

- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính bình. Qui vào kinh tỳ, phế.

- Ứng dụng lâm sàng:

+ Phế khí hư nhược gây ho, hen kéo dài do thận hư không nạp khí, hơi thở ngắn. Kết hợp với: Hoàng kỳ, ngũ vị tử, tắc kè.

+ Chữa tỳ vị hư: kém ăn, đại tiện lỏng, mệt mỏi, khát nước, ốm lâu ngày cơ thể suy nhược. Kết hợp với: Bạch truật, hoài sơn, xuyên khung, bạch linh, trần bì, liên nhục.

+Bố trung ích khí: Chữa sa trực tràng, sa tử cung. Kết hợp với: Bạch truật, sài hồ, hoàng kỳ, thăng ma, trần bì.

+Dưỡng huyết do huyết hư hoặc cả khí và huyết hư. Kết hợp với: Đương quy, thục địa.

+ Sinh tân dịch: Tân dịch hao tổn do nhiệt, sốt lâu ngày +Còn dùng làm thuốc bổ dưỡng cơ thể, lợi tiểu tiện, chữa ho, tiêu đờm.

- Liều dùng: 10-15g/ngày. Đảng sâm Việt Nam dùng 15-30g ngày.

Cam thảo (Theo Dược điển Việt Nam V, tập II, trang 1095)

Tính vị, quy kinh: Cam, bình. Vào các kinh tâm, phế, tỳ, vị và thông 12 kinh.

Công năng, chủ trị: Kiện tỳ ích khí, nhuận phế chỉ ho, giải độc, chi thống, điều hòa tác dụng các thuốc. Chích Cam thảo: Bổ tỳ, ích khí, phục mạch. Chủ trị: Tỳ vị hư nhược, mệt mỏi yếu sức, hóa đờm chi ho, đánh trống ngực, mạch kết đại (mạch dừng), loạn nhịp tim. Sinh Cam thảo: Giải độc tả hoả. Chủ trị: Đau họng, mụn nhọt, thải độc.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng từ 4 g đến 12 g, dạng thuốc sắc hoặc bột.

Thiên hoa phấn/ Qua lâu căn/ Rễ Qua lâu (Theo Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, tập II, NXB KH&KT HN, trang 530)

Tính vị, công năng: Rễ qua lâu có vị ngọt chua, tính mát, vào 2 kinh phế vị, có tác dụng thanh nhiệt giáng hỏa, sinh tân dịch, lợi sữa.

 Công dụng: Rễ qua lâu chữa nhiệt bệnh, tiêu khát, vàng da, đau vú, trĩ dò, lở ngứa, sưng tấy. Ngày dùng 13-20g, dạng thuốc sắc.

Trong y học Trung Quốc, rễ và vỏ qua lâu được dùng phối hợp với các dược liệu khác trị ho, ho gà, tác dụng chống co thắt và long đờm, và làm thuốc chống viêm...

Qua lâu được dùng điều trị một số loại u, đặc biệt trị ung thư phế quản và những chỉ định khác gồm: đau ngực, đau thắt ngực đã được nghiên cứu.

Tô tử (theo bài giảng y học cổ truyền)(dùng cho học viên chuyên khoa định hướng y học cổ truyền, tập 1, trường đại học y hà nội – khoa y học cổ truyền, trang 466)

Tính vị quy kinh: vị cay tính ấm, quy kinh phế

Tác dụng: giáng khí hóa đàm, chỉ ho bình suyễn, nhuận tràng thông tiện.

Úng dụng lâm sàng:

Chữa ho do viêm họng, viêm phế quản

Chữa hen phế quản

Liều lượng 3-9g/ngày

Công dụng bài lưỡng trị thang thông thoáng đường thở cho người ho hen

Hỗ trợ bổ phế, giảm ho do hen phế quản

Dùng cho người bị hen phế quản (hay hen suyễn) gây ho, nhiều đờm, thở khò khè

Ngày uống 3 lần

Trẻ em 2-5 tuổi uống 5ml mỗi lần

Trẻ em 6-12 tuổi uống 10ml mỗi lần

Trẻ em trên 12 tuổi uống 15ml mỗi lần

Người lớn uống 20ml mỗi lần

Bài thuốc được Công ty cổ phần dược phẩm PQA ứng dụng, trên dây truyền nhà máy tiêu chuẩn GMP-WHO cho ra sản phẩm PQA Hen phế quản. Sản phẩm được bộ y tế kiểm nghiệm chất lượng.

-----------------

Bài viết của dongypqa.vn chỉ mang tính chất tham khảo không thay thế cho chuẩn đoán và điều trị y khoa.

Tác giả dược sĩ Thu Hiền

-----------------

Công ty cổ phần dược phẩm PQA

Địa chỉ: Thửa 99, Xã Tân Thành, Huyện Vụ Bản, TP Nam Định

Số điện thoại: 0912.760.377 – 0386.243.559

 Chia sẻ
 Xem thêm: ,

Về chúng tôi